0901802536

Lạm phát ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào? Quy định về thuế giá trị gia tăng mới nhất

Lạm phát là tình hình tăng giá chung đối với tất cả mọi mặt hàng trong 1 nền kinh tế hoặc cả thế giới. Ảnh hưởng đối với doanh nghiệp là nguyên vật liệu đầu vào và hàng hóa bán ra đều tăng giá, dẫn đến khó bán, khó cạnh tranh trong nhiều mặt, nhất là đối với hàng ngoại nhập đến từ các quốc gia có lượng nhân công đông đảo và giá rẻ mạt như Trung Quốc. 

Lạm phát ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào ?

lạm phát là gì

Chi phí sản xuất hàng hóa tăng vọt, dẫn đến tăng giá sản phẩm đầu ra. Tất cả những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Hơn nữa, giá bán tăng làm giảm nhu cầu mua sắm, giảm nhu cầu về mặt hàng đang sản xuất của doanh nghiệp, lượng hàng hóa tiêu thụ đều giảm 1 cách rõ rệt.
Để kiềm chế lạm phát, thường lãi suất sẽ tăng, ngoài giảm cung về tiền tệ. Chỉ nên chú ý rằng khi tăng lãi suất thì đầu tư bị giảm và do đó làm giảm tổng cầu trong nền kinh tế đó, dẫn tới kìm hãm tăng trưởng và kiềm chế lạm phát. 
 

Lạm phát có nhiều loại,cho nên cũng có nhiều mức độ ảnh hưởng của lạm phát đối với nền kinh tế .Xét trên góc độ tương quan ,trong một nền kinh tế lạm phát là một nỗi lo của toàn xã hội và ta cũng thấy được các tác động của nó .

Tác động đến lĩnh vực sản xuất

Ở vị trí các nhà sản xuất ,khi tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho giá đầu vào và đầu ra biến động không ngừng gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất. Sự mất giá của đồng tiền làm cho vô hiệu hoá hoạt động hoạch toán kinh doanh .Hiệu quả sản xuất – kinh doanh ở một vài doanh nghiệp có thể thay đổi gây ra những biến động về kinh tế .Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ xuất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.

Tuy nhiên ,xét ở góc độ nào đó ,khi tỷ lệ lạm phát thấp ,không gây ảnh hưởng đến kinh tế thì có thể sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế .Từ đó sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đi vay để mở rộng sản xuất ,sản lượng sẽ tăng lên .Ngoài ra cũng khuyến khích tiêu dùng ,cầu tiêu dùng tăng lên ,do đó hàng hoá bán chạy và cũng làm sản lượng tăng .

Đối với lĩnh vực lưu thông

Lạm phát tăng lên cao thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá .Lúc này những người thừa tiền và giàu có dùng tiền của mình để vơ vét và thu gom hàng hoá ,tài sản ,tình trạng này càng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung – cầu hàng hoá trên thị trường giá cả hàng hoá tăng lên nhiều hơn .

Ngoài ra khi tỷ lệ lạm phát khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lĩnh vực sản xuất sẽ gặp phải những rủi ro cao .Do có nhiều người tham gia vào lĩnh vực lưu thông lên lĩnh vực này trở lên hỗn loạn .Tiền vừa ở trong tay người bán hàng xong lại nhanh chóng bị đẩy vào kênh lưu thông ,tốc đọ lưu thông tiền tệ tăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng .

Đối với lĩnh vực tiền tệ tín dụng

Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng ,thương mại và ngân hàng bị thu hẹp .Số tiền người gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều do giá trị đồng tiền bị giảm xuống .Về phía hệ thống ngân hàng ,do lượng tiền gửi vào ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi vay ,cộng với việc sụt giá quá nhanh của đồng tiền ,sự điều chỉnh lãi suất tiền gưỉ không làm an tâm những cá nhân ,doanh nghiệp hiện đang có lượng tiền mặt nhàn rỗi trong tay.Như vậy ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn ,hệ thống ngân hàng phải luôn cố gắng duy trì mứclãi suất ổn định .Mà lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát ,khi tỷ lệ lạm phát tăng cao ,muốn lãi suất thực ổn định thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên cùng với tỷ lệ lạm phát .

Trong khi đó người đi vay là những người có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng tiền nhanh chóng .Do vậy hoạt động của hệ thống Ngân hàng không còn bình thường nữa. Chức năng kinh doanh tiềntệ bị hạn chế, không cònnguyên vẹn bởi khi có lạm phátthì chẳng có ai tích trữ tiền mặt dưới hình thức tiền mặt.

Tác động đến cán cân ngân sách – chính sách tài chính của nhà nước

Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hoá, khi lạm phát xảy ra thì những thông tin trong xã hội bị phá huỷ do biến động của giá cả và làm cho thị trường bị rối loạn. Khi đó người ta khó phân biệt được những doanh nghiệp làm ăn tốt và kém. Đồng thời làm cho nhà nước thiếu vốn, các khoản thu cho ngân sách nhà nước không tăng. Do đó, nhà nước không còn đủ sức cung cấp tiền cho các khoản dành cho phúc lợi xã hội, các nghành, các lĩnh vực dự định được chính phủ đầu tư hỗ trợ vốn bị thu hẹp lại hoặc không có gì. Một khi ngân sách nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện để thực hiện.

Làm thế nào để tăng doanh số bán hàng trong thời kỳ lạm phát

làm thế nào để tăng doanh số bán hàng
Mở rộng nguồn khách hàng đa kênh bằng cách mở thêm mô hình kinh doanh online thông qua 1 website. Nên thiết kế web theo yêu cầu để phù hợp với mô hình kinh doanh offline đang có và tiết kiệm chi phí. Sau khi xây dựng xong nền tảng bán hàng online thì nên cân nhắc đầu tư vào quảng cáo thông qua các dịch vụ quảng cáo google adwords, quảng cáo facebook, dịch vụ email marketing theo từ khóa ... nên chọn đối tác quảng cáo thật kỹ và đảm bảo họ target đúng nhóm đối tượng khách hàng phù hợp với doanh nghiệp của bạn.

Bạn nên tham khảo thêm các bí quyết giúp bạn thúc đẩy doanh số bán hàng dưới đây

1. Bán hàng cho những khách hàng ở cấp bậc cao hơn: Hầu hết các nhân viên bán hàng thường chọn những khách hàng cấp thấp hơn chỉ đơn giản là vì họ cảm thấy thoải mái khi liên lạc với những người này. Tuy nhiên, phương pháp này cũng dẫn đến kết quả không cao. Những khách hàng này sẵn sàng nghe những gì bạn nói, nhưng họ thường không có thẩm quyền để đưa ra quyết định, đặc biệt là các đơn hàng lớn. Vì vậy hãy chọn những người có chức vụ cao hoặc có thẩm quyền để liên lạc bán hàng, họ sẽ giúp bạn mua một số lượng hàng lớn hơn và doanh số bán hàng của bạn cũng sẽ tăng cao hơn.

Làm gì để tăng doanh số bán hàng?


2. Bán giải pháp, không phải sản phẩm hoặc dịch vụ: Khách hàng tiềm năng muốn mua một giải pháp hoặc kết quả từ bạn chứ không phải sản phẩm hay dịch vụ. Ví dụ như khi bạn thuê một huấn luyện viên, cái bạn cần là kết quả nhận được sau tập luyện. khách hàng cũng làm tương tự như bạn. Họ không phải mua dịch vụ tiếp thị mà họ cần tăng doanh thu, không phải mua máy móc thiết bị, mà muốn hiệu quả sản xuất. Vì vậy hãy cung cấp cho khách hàng giải pháp là họ cần chứ không phải sản phẩm hay dịch vụ đơn thuần.

3. Tập trung vào mục tiêu và thách thức: Hầu hết các nhân viên bán hàng bán sản phẩm của mình bằng cách ca ngợi về tính năng tuyệt vời và lợi ích của nó. Tuy nhiên, cách tiếp cận này không giải quyết được những gì khách hàng tiềm năng của bạn thực sự quan tâm. Cái họ cần là đạt được các mục tiêu cụ thể và vượt qua thách thức. Thay vì tập trung vào những ưu điểm của sản phẩm, hãy đặt câu hỏi để hiểu những gì khách hàng muốn đạt được và những khó khăn họ phải vượt qua. Tìm hiểu khách hàng ở mức độ sâu hơn giúp xây dựng giá trị to lớn trong mắt họ.

4. Tìm hiểu ngân sách của khách hàng: Nhân viên bán hàng thường ra giá của họ trước khi tìm hiểu ngân sách của khách hàng tiềm năng. Nhưng nếu tìm hiểu về ngân sách khách hàng sẽ đầu tư trước, bạn có thể phát triển một giải pháp tùy chỉnh cung cấp giá trị tối đa cho khách hàng. Một khi bạn hoàn toàn hiểu những thách thức và mục tiêu, hỏi khách hàng ngân sách mà họ đầu tư để hoàn thành chúng. Điều chỉnh giá với khách hàng tới khi hai bên đồng ý. Tuy nhiên, nếu ngân sách quá thấp, và dịch vụ của bạn không phù hợp, thì nên kết thúc sớm tránh mất thời gian của cả hai.

5. Cung cấp ba sự lựa chọn cho khách hàng tiềm năng: Các đề nghị bán hàng điển hình thường chỉ cung cấp một lựa chọn cho khách hàng tiềm năng. Như vậy bạn đã bỏ lỡ một cơ hội rất lớn. Một người có kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp sẽ hiểu được việc mình phải cung cấp những lựa chọn gì cho khách hàng tiềm năng của mình. Thay vì cung cấp một lựa chọn, bạn nên cung cấp ba lựa chọn khác nhau cho khách hàng xem xét. Đầu tiên nên là lựa chọn ở mức đầu tư thấp nhất để đạt được kết quả mong muốn, lựa chọn thứ ba với ngân sách cao hơn nhưng cung cấp dịch vụ tốt hơn những gì các khách hàng yêu cầu. Lựa chọn thứ hai nên được cân bằng ở giữa. Bằng cách cung cấp ba lựa chọn, bạn sẽ có hai lợi ích. Một là loại bỏ được việc khách hàng tìm đến đối thủ cạnh tranh để mua sắm. Thứ hai là có một cơ hội đạt được doanh thu cao nếu khách hàng chọn phương án hai hoặc ba

6. Thực hiện chiến lược tạo sự khan hiếm của sản phẩm để thúc đẩy nhu cầu mua hàng của khách hàng:Mục đích cuối cùng của việc tạo ra sự khan hiếm cho dù có cố ý hay không là làm cho nhiều người mong muốn có sản phẩm đó hơn ngay cả với những người đang do dự cũng cảm thấy cần phải mua nó ngay bây giờ.

Ví dụ như việc bán trực tuyến một sản phẩm tại thời điểm X nhưng lại bán sản phẩm đó tại cửa hàng vào thời điểm Y. Sau đó, để tăng hiệu quả bạn có thể nói rằng sau thời điểm X giá sẽ tăng đến Y, hoặc “đặt hàng trước ngày hôm nay để tiết kiệm số tiền Z”. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng thời hạn này làm mốc để tăng giá trị món hàng, chẳng hạn như “Mua sản phẩm X và nhận được A, B, và C miễn phí” hoặc “Mua 2 X tặng 1X.” Việc nâng cao được giá trị sản phẩm là điều quan trọng ở chiến lược này. Hàng hóa được trở nên khan hiếm và khách hàng thì lại luôn muốn có được nó.

Một điều quan trọng bạn nên chú ý khi tạo chiến lược này đó là tạo sự hoàn hảo cho sản phẩm khan hiếm của mình, từ những hình ảnh sản phẩm bạn sử dụng trên trang web cho đến thiết kế hay trang trí trên bao bì. Điều này có tác dụng thu hút khách hàng không chỉ là những hình ảnh bắt mắt mà nó còn mang tính chất “chân thật” ở kênh bán hàng của bạn. Tuy nhiên, bạn cần sử dụng kỹ năng mềm để tạo sự khan hiếm bằng việc tạo những sản phẩm khan hiếm có chọn lọc. Một vài sản phẩm khan hiếm và được đẩy lên giá cao có thể tạo ra lực đẩy cho toàn bộ dòng hàng của bạn. Nếu một người nào đó không có khả năng mua sản phẩm giá cao hoặc bỏ sót về một cơ hội mua hàng vẫn còn rất nhiều sản phẩm khác với giá bình dân được sản xuất hàng loạt trên trang web của bạn. Vì vậy ai cũng có thể thỏa mãn nhu cầu mua hàng dù là hàng khan hiếm hay đại trà.

Làm gì để tăng doanh thu bán hàng những tháng cuối năm?

Những tháng cuối năm luôn là những “cuộc chạy đua” về doanh thu của bất kì doanh nghiệp nào. Vậy làm thế nào để tăng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bạn vào những tháng cuối năm?

1. Thiết lập một chương trình khuyến khích bán hàng, mua hàng: Ở các quốc gia khác trên thế giới có rất nhiều mô hình quảng cáo nổi bật đáng lưu ý, thu hút được sự quan tâm của khách hàng, ví dụ như nhiều doanh nghiệp để đội ngũ nhân viên bán hàng của họ lái xe để bán hàng có chương trình khuyến khích tại chỗ, tổ chức roadshow hay gameshow…Các chương trình này được tổ chức với mục tiêu vừa giới thiệu sản phẩm, vừa giúp quản cáo những ưu điểm của doanh nghiệp, kích thích trí tò mò và kích cầu người mua. Hãy chủ động kết nối với khách hàng thông qua các chương trình này, cung cấp cho họ kiến thức và lý do tại sao nên chọn bạn, thể hiện cho họ thấy những lợi ích khi đến với bạn.

Xem xét việc tung ra loại “khuyến mãi tốt nhất của năm” và chạy chương trình này đến ngày cuối cùng trong tháng 12. Điều này không chỉ kích thích khách hàng và giúp bạn kiếm thêm doanh thu, nó còn giúp bạn giải quyết hàng tồn kho. Những chương trình này cũng khuyến khích cả chính nhân viên của bạn bán hàng, quá trình đóng góp ý kiến,xây dựng và chạy chương trình sẽ giúp họ đoàn kết và gắn bó với công việc hơn.

2. Tăng giá trị sản phẩm phù hợp với sự cần thiết của khách hàng: Về cơ bản, dịch vụ bán hàng nâng cao liên quan đến việc bổ sung thêm các sản phẩm và  hoặc dịch vụ liên quan đến sản phẩm của bạn, làm cho nó có giá trị sử dụng và cần thiết cho khách hàng để mua chúng. Để tăng doanh số bán hàng thành công, khách hàng phải được thuyết phục về lợi ích. Ví dụ, cửa hàng của bạn bán thảm trải sàn, dụng cụ làm sạch thảm, có dịch vụ làm sạch thảm, thay vì chờ khách mang thảm tới để xử lý thì hãy thu hút sự chú ý của họ băng cách chỉ cho họ các giải pháp làm sạch tại chỗ, làm sao để loại bỏ mọi dấu vết trên thảm. Chắc chắn đi kèm với việc họ sẽ mua thêm các dụng cụ làm sạch là uy tín của bạn sẽ tăng, doanh thu của bạn cũng tăng.

3. Cung cấp cho khách hàng của bạn những tin sốt dẻo: Bạn đi mua sắm tại một cửa hàng bán lẻ đồ gia dụng. Bạn đã chọn ra một mục và đã được nghiền ngẫm xem có nên mua hay không thì một nhân viên bán hàng đến gặp tôi và nói: “Tôi thấy bạn quan tâm đến máy xay sinh tố đó. Tuần tới cửa hàng chúng tôi chạy chương trình giảm 20% cho tất cả các loại máy xay sinh tố, bạn muôn mua luôn hay chờ đến lúc đó”. Đoán xem chuyện gì xảy ra? Rất nhiều người đã quay lại – và mua hai mặt hàng khác thay vì chỉ một.

Nếu bạn có một chương trình khuyến mãi hoặc sản phẩm mới sắp tới, hãy tiết lộ thông tin này với khách hàng. Người tiêu dùng thích được biết sớm hơn người khác, họ cảm thấy bản thân mình đặc biệt được quan tâm. Khi khách hàng cảm thấy như vậy, họ sẽ trung thành với bạn và có thể họ sẽ đem thêm một số bạn bè của họ qua. Bạn có thể cung cấp những thông tin mới cho khách hàng bằng cách gửi email hoặc gọi điện thoại cho họ.

4. Hãy quy hoạch danh sách khách hàng của bạn: Nên có một sự khác biệt rõ ràng và rõ ràng giữa khách hàng thường xuyên và khách hàng khác – một sự khác biệt để khách hàng thường xuyên của bạn cảm thấy rằng bạn đánh giá cao họ. Bởi làm sao bạn có thể mong đợi sự trung thành của khách hàng nếu tất cả các khách hàng đang được coi là “một người nào đó ra khỏi đường phố”? Có rất nhiều cách để bạn có thể chỉ cho khách hàng thường xuyên của bạn rằng bạn đánh giá cao họ, từ những điều nhỏ nhặt như lời chào họ bằng tên, họ sẽ bất ngờ khi bạn nhớ tên họ cho đến những lợi ích lớn hơn như mở rộng quỹ tín dụng hoặc giảm giá cho họ.

5. Thiết lập một chương trình phần thưởng khách hàng: Chúng ta đều quen thuộc với các chương trình phần thưởng khách hàng mà rất nhiều doanh nghiệp lớn thường làm. Vậy nên không có lý do gì mà một doanh nghiệp nhỏ không thể có một chương trình phần thưởng khách hàng như vậy. Nó có thể đơn giản như giảm giá vào ngày sinh nhật của khách hàng hoặc phức tạp như một hệ thống tích điểm và khi đạt được điểm cao họ sẽ nhận được nhiều phần thưởng như giảm giá hàng hóa. Những chương trình tri ân vào những tháng cuối năm thực sự có thể giúp xây dựng lòng trung thành của khách hàng và tăng doanh số bán hàng.

Ngoài ra, bạn có thể mời những khách hàng thân thiết tới dự tiệc cuối năm của chính công ty mình, ăn mừng sự thành công và phát triển của doanh nghiệp trong năm qua. Đó cũng như một lời cảm ơn tới khách hàng và là cơ hộ tuyệt vời để kết nối với khách hàng một cách thân thiết hơn.

6. Phân phối mẫu miễn phí cho khách hàng: Tại sao rất nhiều doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm mẫu miễn phí của các sản phẩm khác khi bạn mua một cái gì đó từ họ? Bởi vì điều đó có thể làm tăng doanh số bán hàng theo rất nhiều cách, đó là một ý tưởng kinh doanh độc đáo. Khi khách hàng đến để mua một sản phẩm nhưng họ có thể thử và thích các mẫu sản phẩm mới và muốn mua một số của nó, bạn có thể cung cấp các mẫu mini để họ dùng thử, thậm chí là tặng họ những sản phẩm dùng thử. Ít nhất, khách hàng ban đầu sẽ có những suy nghĩ ấm áp về công ty của bạn, và biết đâu họ sẽ trao đổi với người khác về sản phẩm của bạn.

Thu hút khách hàng mới là một điều tốt. Nhưng thu hút khách hàng mới không phải là cách duy nhất để tăng doanh thu của bạn, và, trên thực tế các nhà kinh tế học đã chứng minh việc thu hút khách hàng mới tốn kém gấp 5 lần so với kinh phí duy trì các khách hàng hiện tại. Chuyển hướng tập trung bán hàng của bạn để lôi kéo khách hàng hiện tại, xây dựng lòng trung thành của họ có thể làm tăng doanh số bán hàng của bạn dễ dàng hơn.

Quy định về thuế giá trị gia tăng mới nhất

Luật thuế GTGT mới nhất hiện nay vẫn là luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008 và được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 áp dụng từ kỳ thuế 1/1/2015.

Luật thuế giá trị gia tăng 2008 quy định các nội dung cơ bản của một sắc thuế như đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, phương pháp tính thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, kê khai và hoàn thuế.

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

  • Đối tượng chịu thuế GTGT gồm: Hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức cá nhân nước ngoài , hàng hóa hóa nhập khẩu

Chú ý:

Tiêu dùng tại Việt Nam: Dịch vụ được tiêu dùng liên quan tới Việt Nam.

I.  Đối tượng không chịu thuế GTGT

  • Các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu: Sản phẩm trông trọt chăn nuôi, nuôi trông thủy hải sản, sản phẩm giống vật nuôi cây trồng, tưới tiêu, nạo vét kênh mương, sản phẩm sản xuất từ muối
  • Quyền sử dụng đất, nhà ở thuộc sở hữu nhà nướ c
  • Dịch vụ bảo hiểm và ngân hàng: bảo hiểm nhân thọ,vật nuôi cây trồng, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, dịch vụ tài chính phát sinh
  • Dịch vụ công ích: y tế, bưu chính viễn thông công ích, dịch vụ công cộng vệ sinh thoát nước, dạy học, dạy nghề, vận chuyển hành khách bằng xe bus,
  • Hoạt động hình thành từ vốn ngân sách, viện trợ: Phát sóng truyền thanh truyền hình, duy tu sửa chữa bằng nguồn vốn góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa
  • Xuất bản và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
  • Hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:

+ Trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu: máy móc, thiết bị, vật tư để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu  khoa học, phát triển

+ Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cơ quan nhà nước

+ Hàng hóa chuyển khẩu:  Tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất gia công hàng xuất khẩu, hàng hóa mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan hoặc giữa các khu phi thuế quan với nhau

Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.

  • Hàng hóa phục vụ quốc phòng an ninh: vũ khí, tài nguyên
  • Sản phẩm chuyển giao: Công nghệ, trí tuệ,
  • Hàng hóa dịch vụ khác: Hàng hóa của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước

Chú ý: Bổ sung một số đối tượng không chịu thuế áp dụng năm 2015 trong thông tư 26/2015/TT-BTC gồm:

  • Phân bón
  • Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác
  • Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

II.  Thuế suất thuế gia trị gia tăng

Thuế suất 0%:

Đối tượng áp dụng thuế suất 0% gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
  • Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu không bao gồm: Chuyển giao công nghệ chuyển quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ tài chinh, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ bưu chính viễn thông ra nước ngoài, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoảng sản khai thác chưa qua chế biến

Thuế suất 5%

Thuế suất 5% áp dụng với các đối tượng sau:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
  • Phân bón: Quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trông
  • Sản phẩm, dịch vụ nông lâm ngư nghiệp như: Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm; sản phầm trông trọt chăn nuôi thủy sản, thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến; Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm; sản phẩm thủ công;
  • Phụ phẩm ngành mía đường: gỉ đường, bã mía, bã bùn,
  • Máy móc thiết bị phục vụ môt số ngành nghề như:

+  Nông nghiệp: Máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Y tế: Thiết bị dụng cụ y tế

+ Giáo dục: Dụng cụ giảng dạy, học tập

+ Văn hóa: Triển lãm, thể dục thể thao, nghệ thuật, phim ảnh

+ Giải trí: Đồ chơi trẻ em

 Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với các đối tượng chịu thuế không  áp dụng thuế suất  0% và 5%

III.  Phương pháp tính thuế

Thuế giá trị gia tăng gồm 2 phương pháp tính thuế:

 Phương pháp khấu trừ:

  • Nguyên tắc: Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
  • Đối tượng áp dụng:

+ Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ

       Phương pháp trực tiếp:

  • Nguyên tắc: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính bằng doanh thu tính thuế * tỷ lệ
  • Đối tượng áp dụng:

+ Cơ sở kinh doanh không có cơ sở thường trú tại VN

+ Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ

+ Hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý

  • Khấu trừ thuế

Nguyên tắc:

  • Khấu trừ toàn bộ đối với:

+Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh chịu thuế

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ bán cho tổ chức viên trợ nhân đạo không hoàn lạị

  • Phân bổ đối với:

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ đồng thời sử dụng cho hoạtđọng chịu thuế và không chịu thuế

Điều kiện khấu trừ

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế
  • Có chứng từ thanh toán hợp lệ đối với giá trị hàng hóa trên 20 triệu
  • Hàng hóa xuất khấu: có hợp đồng giao kết, cung ứng hàng hóa dịch vụ, hóa đơn, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan

IV.  Hoàn thuế

Doanh nghiệp được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có số thuế trongvòng 3 tháng liên tục chưa được khấu trừ hết

Lưu ý: Theo thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn, thời gian là 12 tháng liên tục

  • Thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ xuất khẩu từ 200 triệu đồng trở lên

Lưu ý: Theo thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn, giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu là 300 triệu trở lên

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chuyển đối doanh nghiệp, chủ sở hữu, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết
  • Cơ sở kinh doanh hoàn theo quy định

Tổng hợp văn bản về luật thuế giá trị gia tăng mới nhất hiện nay:

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về kê khai, hoàn thuế GTGT ban hành ngày 31/12/2013 có hiệu lực từ 1/1/2014;

Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi một số điều về hóa đơn chứng từ  ban hành ngày 25/8/2014 có hiệu lực từ 1/9/2014;

Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về thuế GTGT và hóa đơn ban hành ngày 27/2/2015 có hiệu lực từ 1/1/2015.

Bài viết có sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn trên internet

Bình luận

Đang tải bình luận,....

Liên hệ với chúng tôi